Ngữ Pháp

As well as là gì? Cách dùng As well as trong Tiếng Anh

As well as là gì? Cách dùng As well as trong Tiếng Anh

As well as có nghĩa là gì? học cách dùng as well as quả bài học bên dưới. Đồng thời qua một số ví dụ minh họa bạn sẽ hiểu hơn chức năng và cách dùng đúng cách trong nhiều trường hợp khác nhau.

Cách dùng As well as

Nghĩa của As well As

As well as là một thành ngữ trong Tiếng Anh.

As well as: như, cũng như, chẳng khác gì, và.

Chức năng và vị trí của As well as

– Chức năng: As well as dùng khi người nào đó muốn một điều gì tương tự như điều trước mà không muốn lặp lại điều đó ở đằng sau hoặc có thể dùng với vai trò như từ And.

– Vị trí: As well as đứng ở mọi vị trí trong câu.

Cách dùng As well as

a. A well as dùng để liệt kê

As well as = Not only … But also

(Cũng như = Không chỉ … mà còn…)

➔ Trong cấu trúc này, As well as dùng để liệt kê về miêu tả, nói về tính cách của người hoặc vật nào đó.

Ex: – He is handsome as well as intelligent. (Anh ấy đẹp trai và thông minh).

= He is not only handsome but also intelligent. (Anh ấy không chỉ đẹp trai mà còn thông minh).

-Daisy is careful as well as beautiful. (Daisy cẩn thận và xinh đẹp).

= Daisy is not only careful but also beautiful. (Daisy không chỉ cẩm thận mà còn xinh đẹp).

*Note: As well as trong cấu trúc này dùng để vận dụng cho các bài tập về viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

b. As well as kết hợp cùng động từ “ing”:

As well as + Ving…

Ex: Running is healthy as well as making you don’t feel tired. (Chạy là tốt cho sức khỏe cũng như làm bạn không cảm thấy mệt mỏi).

c. As well as kết hợp với động từ nguyên thể:

As well as + Vinf…

Ex: – Tom has to clean this house as well as do his homework. (Tom phải dọn dẹp ngôi nhà này và làm bài tập về nhà),

-They get up early as well as go to work. (Họ dậy sớm và đi làm).

d. As well as dùng để nối câu (Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong câu):

S1 As well as S2 + Vchia theo S1…

*Note: Nếu chủ ngữ đầu là số ít thì động từ đằng sau chia theo chủ ngữ đó và với chủ ngữ số nhiều cũng áp dụng quy tắc này.

Ex: – I as well as my best friend was very happy to hear it. (Tôi cũng như bạn thân của tôi đã rất vui khi nghe tin này).

-They as well as Hung are cleaning this room at 8 o’clock. (Họ cũng như Hùng đang dọn dẹp căn phòng này lúc 8 giờ).

*Note: Thông thường trong câu chúng ta đặt vị trí của As well as sau mệnh đề chính. Trong một số trường hợp chủ ngữ là đại từ thì As well as luôn có vị trí đứng sau mệnh đề chính.

Ex: She can come, as well as Nam. (Cô ấy có thể đến, cũng như Nam).

Bạn có biết as well as còn mang nghĩa tương đương với not only but also hãy xem bài viết về cấu trúc not only but also ngay nhé.

Post Comment