Nhân hóa là gì? Có mấy kiểu nhân hóa và ví dụ

Tìm hiểu nhanh về bài học nhân hóa là gì, khái niệm và phân loại các kiểu nhân hóa thường được sử dụng, đồng thời đưa ra các ví dụ về phép tu từ này. Mời các em theo dõi kiến thức bên dưới để hiểu rõ hơn bài học mà chúng tôi đề cập hôm nay nhé.

Nội dung bài viết

Nhân hóa là gì? Ví dụ

Khái niệm nhân hóa

Nhân hóa là phép tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật… bằng các từ ngữ thường được sử dụng cho chính con người như suy nghĩ, tính cách giúp trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn, gắn bó với con người hơn.

Các kiểu nhân hóa

Thông thường nhân hóa có 3 kiểu chính gồm có:

– Sử dụng các từ ngữ thường gọi con người dùng để gọi vật.

Ví dụ: Bác chim đang đậu trên ngọn cây hóa véo von.

=> Dùng từ ngữ của con người “bác” để gọi cho loài chim.

– Sử dụng các từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

Ví dụ: Ông mặt trời đang ban phát ánh nắng vàng cho cây cối và con người trên thế giới.

=> Dùng từ ngữ tính chất, hoạt động con người “ban phát” dùng cho mặt trời.

– Dùng các từ ngữ xưng hô với vật như với con người.

Ví dụ: Bác gấu ơi? bạn đang trò chuyện với ai đó?

=> Từ ngữ xưng hô của con người xưng hô cho gấu.

Ví dụ:

“Trăng cứ tròn vành vạnh
kề chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình”

Bài thơ Ánh trăng – Nguyễn Duy

=> nhân hóa hình ảnh ánh trăng “im phăng phắc” như con người. Giúp biểu thị tình cảm của con người.

Tác dụng nhân hóa

Nhân hóa rất quan trọng trong văn học, không chỉ vậy biện pháp nhân hóa còn hữu ích trong đời sống của con người. Tác dụng của biện pháp nhân hóa gồm:

– Giúp loài vật/cây cối/ trở nên sinh động, gần gũi với con người.

– Các loài vật/cây cối/ con vật có thể biểu thị được suy nghĩ hoặc tình cảm của con người.

Nhận biết nhân hóa trong câu

Biện pháp nhân hóa rất dễ nhận biết nhưng đối học sinh có thể gặp khó khăn. Hãy nghe một số lưu ý giúp nhận biết nhân hóa trong câu.

Trong câu/đoạn văn có các từ chỉ hoạt động, trạng thái của con người.

Trong câu/đoạn văn nói về vật nhưng có các từ xưng hô của con người: anh, chị, cô, dì, chú, bác…

Ví dụ về nhân hóa

Sau khi các em tìm hiểu về khái niệm cùng với một số kiểu nhân hóa thường dùng hãy đến với phần đưa ra ví dụ, tham khảo các ví dụ bên dưới rồi hãy tiến hành làm phần luyện tập trong sách giáo khoa dễ dàng hơn các em nhé.

Ví dụ: Quê em có dòng sông uốn lượn qua cánh đồng lúa chín.

=> Nhân hóa tả hình dáng của con sông như biết uốn lượn.

Ví dụ: Trên cung trăng chị Hằng đang vui đùa cùng với chú Cuội.

=> Dùng từ ngữ gọi con người “chị” để gọi vật “mặt trăng”.

Ví dụ: Bến cảng lúc nào cũng nhộn nhịp, tàu mẹ, tàu con nối đuôi nhau vào bến cảnh.

=> “nhộn nhịp”, “tàu mẹ”, “tàu con”, dùng nhân hóa nên bến cảnh trở nên sinh động, gần gũi giống như con người đang lao động.

Xem thêm >>> nhân hóa là gì? cách sử dụng biện pháp nhân hóa hiệu quả nhất

Luyện tập SGK

Thực hành một số bài tập trong sách giáo khoa ngữ văn 6 tập 2 các bạn nhé.

Bài 1

Tìm và nêu tác dụng của biện pháp nhân hóa trong đoạn văn.

Đối tượng được nhân hóa trong bến cảng đó là con tàu (tàu mẹ, tàu con), xe (xe anh, xe em).

=> Biện pháp nhân hóa giúp hình dung ra khung cảnh sinh động, nhộn nhịp của bến cảng. Mọi sự vật, hiện tượng qua biện pháp nhân hóa trở nên có hồn như chính con người.

Bài 2

Đoạn văn trong bài không có biện pháp nhân hóa mà chỉ dùng miêu tả kể thường. Khung cảnh trong đoạn văn khô khan, xa rời với con người.

Bài 3

So sánh cách gọi trong tên trong 2 đoạn văncó sự khác biệt. Bảng dưới đây rất chi tiết:

Đoạn văn 1 Đoạn văn 2
Cô bé Chổi Rơm (gọi tên như người) Chổi rơm
Xinh xắn nhất (tính từ miêu tả người) Đẹp nhất
Chiếc váy vàng óng (trang phục chỉ có ở con người) Tết bằng nếp rơm vàng
Áo của cô (trang phục chỉ có ở người) Tay chổi
Cuốn từng vòng quanh người (sử dụng từ “người” gọi tên bản thể) Quấn quanh thành cuộn

Cách gọi trong đoạn 1: gần gũi, sinh động, có hồn hơn.

Cách gọi trong đoạn 2: cách gọi thường, khách quan. Cách viết này dùng trong văn thuyết minh phù hợp.

Bài 4

a. Núi ơi: gọi núi như xưng hô đối với người.

=> Núi là người bạn tốt, tri âm để tâm sự, giải bày tình cảm.

b. Tấp nập, xuôi ngược, cãi cọ, gầy vêu vao, bì bõm lội bùn: các từ dùng cho con người để chỉ tính chất sự vật.

=> Giúp khung cảnh động vật sinh động như với con người.

c. Sử dụng các từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động con người (trầm ngâm, vùng vằng, chạy về) để chỉ các hoạt động, tính chất của vật.

=> Giúp thế giới cây cối, thiên nhiên trở nên có hồn, gần gũi như con người.

d. Cây xà nu bị thương từ bom đạn của chiến tranh nhưng lại được tác giả nhân hóa giúp thể hiện sức sống mạnh mẽ và tinh thần bất diệt của con người mảnh đất Tây Nguyên.

Bài 5 (học sinh tự làm)

Rất đơn giản các em đã hoàn thành bài học nhân hóa là gì? Các hình thức nhân hóa, nội dung bài học trong chương trình Ngữ Văn 6 tập 2 rồi. Nhớ làm thêm phần luyện tập trong sách nữa nhé. Loigiaihay Net xin chúc các em học thật tốt.

Xem thêm >>> nhân hóa là gì? cách sử dụng biện pháp nhân hóa hiệu quả nhất

» Ẩn dụ là gì

Thuật Ngữ -