Bài tập câu trực tiếp gián tiếp lớp 8,9 có đáp án

Reported speech là dạng câu gián tiếp được chuyển sang từ câu trực tiếp, để truyền đạt lại ý của một người nào đó. Dạng câu trực tiếp gián tiếp thường xuất hiện dày đặc trong các bài tập Tiếng Anh. Bên cạnh việc nhắc lại các kiến thức lý thuyết, chúng tôi còn mang đến cho bạn các dạng bài tập câu trực tiếp gián tiếp và kèm theo lời giải cụ thể bên phía dưới cùng.

CẤU TRÚC CÂU TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP

Câu trực tiếp: S1 + say (to)/tell + O, “S + V …”

Câu gián tiếp: S1 + say (to)/tell + O that S + Vlùi thì

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
Present simple

(Hiện tại đơn)

Past simple

(Hiện tại đơn)

Present continuous

(Hiện tại tiếp diễn)

Past continuous

(Quá khứ tiếp diễn)

Present perfect

(Hiện tại hoàn thành)

Past perfect

(Quá khứ hoàn thành)

Past simple

(Quá khứ đơn)

Past perfect

(Quá khứ hoàn thành)

Present perfect continuous

(Hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Past perfect continuous

(Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Past continuous

(Quá khứ tiếp diễn)

Past perfect continuous

(Quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

willwould
cancould
must/ have tohad to
maymight
Xem thêm >>> Bài tập Tiếng Anh về câu tường thuật, trực tiếp – gián tiếp

BÀI TẬP CÂU TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP

Bài tập 1: Hãy chuyển các câu sau từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

1.”I am reading a novel”, Nam said.

➔ Nam said____________________________.

2. “I always drinkmilk everyday”, Lan said.

➔ Lan said_____________________________.

3. This boy told me, “My father works in a office”.

➔ This boy told me_______________________.

4. My friends said, “We’ll go to the theater tomorrow”.

➔ My friend said_________________________.

5. Jun said, “They have drunk three cups of tea today”.

➔ Jun said______________________________.

6. “HHHe will arrive before his brother”, Peter told her.

➔ Peter told her______________________________.

7. My teacher told us, “Don’t forget to do this homework”.

➔ My teacher told us______________________________.

Bài tập 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1.Where is your younger brother?”, Minh asked me.

➔ Minh asked me______________________________.

2. “Say goodbye to my grandparents”, they said.

➔ They asked me______________________________.

3. “ Did Mr Bean send the letter to you?”, Mai asked him.

➔ Mai asked him______________________________.

4. “Where is the best place to eat pizza?”, Oanh asked.

➔ Oanh asked______________________________.

5. “What do you want for dinner tonight, Ly?”, he asked.

➔ He asked______________________________.

6. Jun asked me, “Did you go to work yesterday?”

➔ Jun asked me______________________________.

7. My sister asked him, “How long have you learnt English?”

➔ My sister asked him__________________________.

8. She wanted to know, “Are you a teacher?”

➔ She wanted to know___________________________.

9. My grandfather asked her, “Does you enjoy your job?”

➔ My grandfather asked her__________________________.

10 .He asked, “When did you buy it?”

➔ He asked me__________________________.

Bài tập 3: Hãy chọn đáp án đúng nhất bên dưới.

1.My father said that Kin _________ married the day before.

A. was getting

B. had got

C. get

D. got

2. Cuong said that he _______ to go to Japan the next week.

A. wanted

B. will want

C. would want

D. had wanted

3. The doctor told me ________ in bed for a few days.

A. to stay

B. stay

C. staying

D. stays

4. “When did you go to the cinema?”

Hung asked her when _________________________.

A.she go to the cinema

B. she had gone to the cinema

C. she went to the cinema

D. she will go to the cinema

5. My mother: “I won’t buy a new car”.

Na: My mother said that she ________________.

A.won’t buy a new car

B. wouldn’t buy a new car

C. buy a new car

D. will buy a new car

6. “Don’t use too much cold water”, his mother said.

➔ His mother told him ________________________.

A.to use too much cold water

B. not to use too much cold water

C. use too much cold water

D. using too much cold water

ĐÁP ÁN

Bài tập 1:

  1. Nam said that he was reading a novel.
  2. Lan said that she always drink milk everyday.
  3. This boy told me that his father works in a office.
  4. My friend said that they would go to the theater the next day.
  5. Jun said that thay had drunk three cups of tea that night.
  6. Peter told her that he would arrive before his brother.
  7. My teacher told us not to forget to do that homework.

Bài tập 2:

  1. Minh asked me where my younger brother was.
  2. They asked me if said goodbye to their grandparents.
  3. Mai asked him if Mr Bean had sent the letter to him.
  4. Oanh asked me where the best place to eat pizza was.
  5. 5. He asked Ly what she wanted for dinner that night.
  6. Jun asked me if I had gone to work the day before.
  7. My sister asked him how long he had learnt English.
  8. She wanted to know if I was a teacher.
  9. My grandfather asked her if she enjoyed her job.
  10. He asked me when I had bought it.

Bài tập 3:

  1. Chọn B (dấu hiệu: the day before chuyển từ yesterday nên lùi thì ở câu gián tiếp)
  2. Chọn C (dấu hiệu: the next day nên lùi thì ở câu gián tiếp)
  3. Chọn A (told sb to V)
  4. Chọn B (lùi thì ở câu gián tiếp)
  5. Chọn B (lùi thì ở câu gián tiếp)
  6. Chọn B (told sb not to V)

Thực hành thêm:

Thực hành về bài tập câu trực tiếp gián tiếp sẽ giúp các em làm quen với dạng bài tập này và làm kiểm tra có kết quả cao hơn. Chúc các em học tốt.

Bài Tập Ngoại Ngữ -